Nâng cao kỹ năng tranh tụng của luật sư Việt Nam bên thềm hội nhập.


 

DỰ THẢO

QUY CHẾ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ

(Ban hành kèm theo Quyết định số....../BTTP -BTP ngày.... tháng.... năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về việc tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc tập sự hành nghề luật sư và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với người tập sự hành nghề luật sư, luật sư hướng dẫn, tổ chức hành nghề luật sư nhận người tập sự hành nghề luật sư, Đoàn luật sư, người tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

Điều 3. Trách nhiệm giám sát việc thực hiện Quy chế tập sự hành nghề luật sư

Đoàn luật sư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm giám sát người tập sự hành nghề luật sư, luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư trong việc thực hiện Quy chế.

Điều 4. Phí tập sự hành nghề luật sư, phí kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư 

1. Người tập sự hành nghề luật sư nộp phí tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều lệ của tổ chức luật sư toàn quốc.

2. Người tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư nộp phí kiểm tra theo quy định của pháp luật về phí.

Chương II

TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ

Điều 5. Thời gian tập sự hành nghề luật sư

1. Thời gian tập sự hành nghề luật sư là mười tám tháng và được tính từ ngày đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư.

Đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Luật sư thì thời gian tập sự hành nghề luật sư 6 tháng.

Đối với người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật Luật sư thì thời gian tập sự hành nghề luật sư là 9 tháng.

2. Trong trường hợp người tập sự hành nghề luật sư tập sự tại các tổ chức hành nghề luật sư khác nhau thì thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính bằng tổng thời gian tập sự thực tế tại các tổ chức hành nghề luật sư đó.

3. Thời gian tập sự không được gián đoạn quá ba tháng trừ trường hợp có lý do chính đáng và phải đảm bảo đủ thời gian tập sự theo quy định tại khoản 1 của Điều  này.

Điều 6. Lựa chọn tổ chức hành nghề luật sư để tập sự hành nghề luật sư

1. Người được miễn đào tạo nghề luật sư quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Luật sư và người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 28/2007/NĐ-CP ngày 26/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư lựa chọn và thoả thuận với một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự hành nghề luật sư.

Tổ chức hành nghề luật sư nhận người xin tập sự hành nghề luật sư phải có Giấy xác nhận về việc nhận người đó tập sự hành nghề luật sư tại tổ chức mình.

Người xin tập sự hành nghề luật sư và tổ chức hành nghề luật sư có thể thỏa thuận về việc trả lương cho người tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự. Trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư và người xin tập sự hành nghề luật sư ký kết hợp đồng lao động thì quyền, nghĩa vụ của các bên được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về luật sư và Quy chế này.

2. Trong trường hợp người xin tập sự hành nghề luật sư không thoả thuận được với một tổ chức hành nghề luật sư về việc tập sự hành nghề luật sư thì người đó đề nghị Ban Chủ nhiệm một Đoàn luật sư giới thiệu một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự. Tổ chức hành nghề luật sư có nghĩa vụ nhận người xin tập sự hành nghề luật sư và cử luật sư hướng dẫn người đó.

3. Tổ chức hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 của Điều này bao gồm:

a) Văn phòng luật sư;

b) Công ty luật;

c) Chi nhánh của Văn phòng luật sư, chi nhánh của Công ty luật;

d) Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam;

đ) Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh giữa nước ngoài và Việt Nam;

e) Chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 7. Đăng ký tập sự hành nghề luật sư

1. Sau khi đã thoả thuận được với tổ chức hành nghề luật sư về việc tập sự hành nghề luật sư, người xin tập sự hành nghề luật sư đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư ở địa phương nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư mà mình tập sự.

2. Người đăng ký tập sự hành nghề luật sư phải có hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề luật sư gửi Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự.

Hồ sơ đăng ký tập sự gồm có:

a) Giấy xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư về việc nhận người tập sự hành nghề luật sư hoặc hợp đồng lao động;

b) Sơ yếu lý lịch;

c) Phiếu lý lịch tư pháp;

d) Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;

đ) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc giấy tờ chứng minh là người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 2 và 3 Điều 16 của Luật Luật sư.

Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm ghi tên người đăng ký tập sự hành nghề luật sư vào danh sách người tập sự hành nghề luật sư của Đoàn luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Người đăng ký tập sự hành nghề luật sư có các quyền, nghĩa vụ của người tập sự hành nghề luật sư kể từ thời điểm được ghi tên vào danh sách người tập sự hành nghề luật sư của Đoàn luật sư.

Điều 8. Thay đổi nơi tập sự hành nghề luật sư

1. Người tập sự hành nghề luật sư thay đổi nơi tập sự hành nghề luật sư trong các trường hợp sau đây:

a) Theo thoả thuận giữa người tập sự hành nghề luật sư và tổ chức hành nghề luật sư nơi nhận tập sự;

b) Tổ chức hành nghề luật sư nơi nhận tập sự tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động;

c) Tổ chức hành nghề luật sư nơi nhận tập sự hợp nhất, sáp nhập với tổ chức hành nghề luật sư khác.

2. Người tập sự hành nghề luật sư thay đổi việc tập sự hành nghề luật sư từ tổ chức hành nghề luật sư này sang tổ chức hành nghề luật sư khác tại một địa phương thì phải thông báo về việc thay đổi đó cho Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự.

3. Người tập sự hành nghề luật sư thay đổi việc tập sự hành nghề luật sư từ tổ chức hành nghề luật sư tại địa phương này sang tổ chức hành nghề luật sư tại địa phương khác thì phải rút tên khỏi danh sách người tập sự hành nghề luật sư của Đoàn luật sư nơi mình đã đăng ký và làm thủ tục đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư mà mình chuyển đến. 

Điều 9. Tạm ngừng, chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư

1. Người tập sự hành nghề luật sư có thể tạm ngừng việc tập sự hành nghề luật sư sau khi đã thoả thuận với tổ chức hành nghề luật sư nơi mình tập sự.

Người tập sự hành nghề luật sư phải báo cáo bằng văn bản về việc tạm ngừng tập sự cho Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự.

2. Người tập sự hành nghề luật sư chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư trong các trường hợp sau đây:

a) Tự chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư;

b) Sau hai lần gia hạn tập sự vẫn không đạt yêu cầu tập sự hành nghề luật sư hoặc không đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư;

c) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách người tập sự hành nghề luật sư của Đoàn luật sư theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Quy chế này.

Người tập sự hành nghề luật sư chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư thì bị xoá tên khỏi danh sách người tập sự hành nghề luật sư của Đoàn luật sư.

Điều 10. Quyền, nghĩa vụ của người tập sự hành nghề luật sư

1. Người tập sự hành nghề luật sư có các quyền sau đây:

a) Được tạo điều kiện để thực hiện việc tập sự hành nghề luật sư tại tổ chức hành nghề luật sư;

b) Thay đổi nơi tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này;

c) Thay đổi luật sư hướng dẫn theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này;

d) Tạm ngừng việc tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy chế này;

đ) Chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 của Quy chế này;

e) Được thoả thuận với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự và luật sư hướng dẫn về thời gian làm việc, tiền lương, tiền thù lao và các chi phí khác;

g) Giúp luật sư hướng dẫn thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí của luật sư hướng dẫn;

h) Tham dự các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng hành nghề luật sư;

i) Tham gia các hoạt động ngoại khoá do tổ chức hành nghề luật sư nơi tập sự hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư tổ chức (tuyên truyền, phổ biến pháp luật; viết bài cho các báo, tạp chí liên quan đến luật sư và hành nghề luật sư);

k) Được khiếu nại, tố cáo về những vấn đề liên quan đến việc tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Quy chế này.

2. Người tập sự hành nghề luật sư có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về luật sư và Quy chế tập sự hành nghề luật sư;

b) Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư;

c) Tuân theo sự hướng dẫn và giám sát của luật sư hướng dẫn, sự giám sát của tổ chức hành nghề luật sư nơi mình tập sự và Đoàn luật sư địa phương;

d) Tuân theo nội quy của tổ chức hành nghề luật sư nơi mình tập sự và Điều lệ của Đoàn luật sư địa phương nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư mà mình tập sự;

đ) Thực hiện các công việc theo sự phân công của luật sư hướng dẫn;

e) Không được sách nhiễu, lừa dối khách hàng;

g) Không được nhận, đòi hỏi bất cứ một khoản tiền, lợi ích vật chất nào khác từ khách hàng;

h) Không được ký vào các văn bản, giấy tờ, tài liệu thuộc hoạt động nghề nghiệp của luật sư hướng dẫn;

i) Không được mạo danh luật sư hướng dẫn thực hiện dịch vụ pháp lý nhằm thu lợi bất chính từ khách hàng;

k) Không được nhận và thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng;

l) Tuân thủ chế độ báo cáo về việc tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Quy chế này;

m) Nộp phí tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều lệ của Đoàn luật sư, Điều lệ của tổ chức luật sư toàn quốc;

n) Không được tiết lộ các thông tin mà mình biết được khi thực hiện các công việc theo sự phân công của luật sư hướng dẫn hoặc sử dụng các thông tin đó nhằm thu lợi hoặc xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

Điều 11. Việc tập sự hành nghề luật sư trong lĩnh vực tham gia tố tụng

1. Người tập sự hành nghề luật sư được thực hiện các công việc sau đây:

a) Nghiên cứu hồ sơ vụ việc do luật sư hướng dẫn giao;

b) Giúp luật sư hướng dẫn thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến vụ việc;

c) Giúp luật sư hướng dẫn trong việc đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ việc;

d) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, bài bào chữa cho luật sư hướng dẫn;

đ) Giúp luật sư hướng dẫn trong việc liên hệ với cá nhân, cơ quan, tổ chức để luật sư hướng dẫn thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các hoạt động có liên quan đến việc bào chữa, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng;

e) Cùng luật sư hướng dẫn tham dự phiên toà, ghi chép và thực hiện các công việc khác theo sự phân công của luật sư hướng dẫn;

g) Được thoả thuận với luật sư hướng dẫn về việc trả tiền bồi dưỡng và thanh toán các chi phí thực tế như tiền tàu xe, ăn, ở, mua tài liệu, sao chụp, in ấn, đóng cuốn tài liệu, chi phí liên hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân và các chi phí khác.

2. Người tập sự hành nghề luật sư không được thực hiện các công việc sau đây:

a) Tự ý thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến vụ việc; tự ý liên hệ với cá nhân, cơ quan, tổ chức, tiếp xúc với khách hàng, tham dự phiên toà;

b) Tiết lộ những thông tin về vụ việc, về khách hàng mà mình biết được trong quá trình tham gia vụ việc giúp luật sư hướng dẫn, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

c) Sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ việc vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân;

d) Cố ý cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật;

đ) Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ việc;

e) Vi phạm nội quy phiên toà.

Điều 12. Việc tập sự hành nghề luật sư trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và dịch vụ pháp lý khác

Người tập sự hành nghề luật sư được thực hiện tư vấn pháp luật, dịch vụ pháp lý khác và tham gia hoạt động đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng theo sự phân công của luật sư hướng dẫn khi được khách hàng đồng ý; không được ký văn bản tư vấn pháp luật và phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc mà mình đảm nhận trước luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nơi mình tập sự.

Điều 13. Điều kiện đối với luật sư hướng dẫn

Luật sư hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1. Phải là thành viên của tổ chức hành nghề luật sư nơi nhận tập sự hoặc làm việc theo hợp đồng dài hạn cho tổ chức hành nghề luật sư đó.

2. Đã hành nghề luật sư từ 03 năm trở lên.

3. Không bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật theo Điều lệ của Đoàn luật sư.

Điều 14. Trách nhiệm của luật sư hướng dẫn

1. Luật sư hướng dẫn có trách nhiệm hướng dẫn người tập sự hành nghề luật sư  rèn luyện đầy đủ các kỹ năng hành nghề và đạo đức nghề nghiệp luật sư. Khi hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư, luật sư hướng dẫn thực hiện các công việc sau đây:

a) Hướng dẫn người tập sự hành nghề luật sư cách thức đọc, ghi chép hồ sơ vụ việc, tiếp xúc với khách hàng, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo;

b) Hướng dẫn người tập sự hành nghề luật sư thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến vụ việc;

c) Hướng dẫn người tập sự hành nghề luật sư chuẩn bị báo cáo chi tiết về nội dung vụ việc, bài bào chữa;

d) Sắp xếp thời gian và tạo điều kiện để người tập sự hành nghề luật sư tham dự phiên toà, các buổi tư vấn pháp luật, các hoạt động đại diện ngoài tố tụng và tiếp xúc với khách hàng;

đ) Phân công và hướng dẫn người tập sự hành nghề luật sư thực hiện tư vấn pháp luật, dịch vụ pháp lý khác và tham gia hoạt động đại diện ngoài tố tụng;

e) Xem xét các bài thu hoạch của người tập sự hành nghề luật sư khi cùng tham dự phiên toà, các buổi tư vấn pháp luật mà luật sư hướng dẫn tham gia tố tụng hoặc tư vấn cho khách hàng;

g) Đôn đốc người tập sự hành nghề luật sư thực hiện chế độ báo cáo tập sự theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này;

h) Nhận xét báo cáo định kỳ của người tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Quy chế này;

i) Thoả thuận và thanh toán cho người tập sự hành nghề luật sư tiền bồi dưỡng và tiền bù đắp chi phí thực tế khi người tập sự thực hiện các công việc do luật sư hướng dẫn phân công đối với những vụ việc mà luật sư hướng dẫn có nhận thù lao;

k) Giám sát người tập sự hành nghề luật sư trong quá trình tập sự.

2. Luật sư hướng dẫn phải chịu toàn bộ trách nhiệm về những vụ việc mà người tập sự hành nghề luật sư thực hiện theo sự phân công và hướng dẫn của luật sư hướng dẫn.

Điều 15. Từ chối tiếp tục hướng dẫn người tập sự hành nghề luật sư

1. Luật sư hướng dẫn có thể từ chối tiếp tục hướng dẫn người tập sự hành nghề luật sư trong các trường hợp sau đây:

a) Người tập sự hành nghề luật sư tự ý ngừng việc tập sự mà không có lý do chính đáng;

b) Vi phạm các nghĩa vụ của người tập sự hành nghề luật sư được quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Quy chế này.

2. Việc từ chối tiếp tục hướng dẫn người tập sự hành nghề luật sư phải được tổ chức hành nghề luật sư chấp thuận.

Điều 16. Thay đổi luật sư hướng dẫn

1. Việc thay đổi luật sư hướng dẫn được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Người tập sự hành nghề luật sư đề nghị tổ chức hành nghề luật sư nơi mình tập sự thay đổi luật sư hướng dẫn khi luật sư hướng dẫn không thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định tại Điều 14 của Quy chế này;

b) Luật sư hướng dẫn từ chối việc hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này;

c) Luật sư hướng dẫn không còn đủ điều kiện hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này.

2. Việc thay đổi luật sư hướng dẫn phải được tổ chức hành nghề luật sư đồng ý.

Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề luật sư nhận người tập sự hành nghề luật sư

Tổ chức hành nghề luật sư nhận người tập sự hành nghề luật sư có trách nhiệm:

a) Phân công luật sư hướng dẫn người tập sự hành nghề luật sư;

b) Tạo điều kiện cho người tập sự hành nghề luật sư thực hiện việc tập sự tại tổ chức mình;

c) Tạo điều kiện cho luật sư hướng dẫn thực hiện tốt việc hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư;

d) Đôn đốc luật sư hướng dẫn thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này;

đ) Nhắc nhở người tập sự hành nghề luật sư và luật sư hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này;

e) Tạo điều kiện để Đoàn luật sư giám sát việc tập sự hành nghề luật sư của người tập sự hành nghề luật sư.

Điều 18. Trách nhiệm của Đoàn luật sư

Đoàn luật sư có trách nhiệm giám sát việc tuân theo Quy chế tập sự hành nghề luật sư, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tiếp nhận hồ sơ và đăng ký tập sự cho người tập sự hành nghề luật sư.

2. Đôn đốc tổ chức hành nghề luật sư, luật sư hướng dẫn và người tập sự hành nghề luật sư thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này.

3. Tiến hành thủ tục đề nghị cho người tập sự hành nghề luật sư tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

4. Gia hạn tập sự cho người tập sự hành nghề luật sư không đạt yêu cầu tập sự hành nghề luật sư hoặc không đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Quy chế này.

5. Xử lý kỷ luật trong trường hợp phát hiện người tập sự hành nghề luật sư có hành vi vi phạm Quy chế tập sự hành nghề luật sư.

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Điều lệ Đoàn luật sư và Quy chế này.

Điều 19. Chế độ báo cáo tập sự

1. Định kỳ 06 tháng, người tập sự hành nghề luật sư phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả tập sự hành nghề luật sư gửi luật sư hướng dẫn.

2. Tổ chức hành nghề luật sư báo cáo bằng văn bản cho Đoàn luật sư nơi có trụ sở về việc tập sự của người tập sự hành nghề luật sư tại tổ chức mình.

Điều 20. Nội dung báo cáo và nhận xét tập sự

Báo cáo và nhận xét tập sự bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tư cách đạo đức, tinh thần trách nhiệm khi nhận nhiệm vụ do luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư phân công.

2. Kỹ năng giao tiếp với khách hàng.

3. Kỹ năng thực hiện hoạt động tham gia tố tụng.

4. Kỹ năng thực hiện tư vấn pháp luật, dịch vụ pháp lý khác và đại diện ngoài tố tụng.

5. Khả năng tiếp nhận các kỹ năng hành nghề trong quá trình cùng làm việc với luật sư hướng dẫn tại các phiên toà hoặc các buổi tư vấn pháp luật cho khách hàng.

6. Kiến thức pháp luật tổng hợp và kiến thức pháp luật chuyên ngành.

Điều 21. Thời gian báo cáo và nhận xét tập sự

1. Chậm nhất sau 07 ngày của kỳ báo cáo (06 tháng một lần), người tập sự hành nghề luật sư gửi luật sư hướng dẫn báo cáo về kết quả tập sự hành nghề luật sư. Riêng đợt báo cáo đầu tiên được tính từ ngày Đoàn luật sư đăng ký tập sự cho người tập sự hành nghề luật sư cho đến đúng 06 tháng sau.

2. Người tập sự hành nghề luật sư có trách nhiệm trực tiếp nộp hoặc gửi báo cáo qua đường bưu điện cho luật sư hướng dẫn.

3. Báo cáo kết quả tập sự hành nghề luật sư của người tập sự hành nghề luật sư  phải có nhận xét, chữ ký xác nhận của luật sư hướng dẫn và xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư nơi mình tập sự.

4. Sau khi nhận được báo cáo, tổ chức hành nghề luật sư cấp giấy biên nhận cho người tập sự hành nghề luật sư. Trong trường hợp báo cáo được gửi qua đường bưu điện, giấy biên nhận sẽ được gửi qua đường bưu điện cho người tập sự hành nghề luật sư.

Chương III

KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ

Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư

1. Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp với tổ chức luật sư toàn quốc tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

2. Sở Tư pháp và Đoàn luật sư địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Tư pháp và tổ chức luật sư toàn quốc thực hiện việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư tại địa phương.

3. Bộ Tư pháp, tổ chức luật sư toàn quốc giám sát, đôn đốc Sở Tư pháp và Đoàn luật sư địa phương nghiêm túc thực hiện Quy chế tập sự hành nghề luật sư khi thực hiện việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

Điều 23. Đối tượng tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư

1. Đối tượng tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư bao gồm:

a) Người tập sự hành nghề luật sư hoàn thành thời gian tập sự theo quy định của Luật Luật sư, đạt yêu cầu tập sự và được Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư đề nghị cho tham dự kiểm tra;

b) Người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư.

2. Trong trường hợp người tập sự hành nghề luật sư không hoàn thành thời gian tập sự theo quy định của Luật Luật sư hoặc hoàn thành thời gian tập sự nhưng không đạt yêu cầu tập sự thì không được tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư có thể gia hạn tập sự tối đa là 02 lần, mỗi lần gia hạn là 06 tháng. Sau lần gia hạn thứ hai mà người tập sự hành nghề luật sư vẫn không đạt yêu cầu tập sự thì bị xoá tên khỏi danh sách người tập sự hành nghề luật sư của Đoàn luật sư.

Điều 24. Nội dung kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư

Việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư tập trung vào những nội dung cơ bản sau đây:

1. Kỹ năng tranh tụng, kỹ năng tư vấn pháp luật.

2. Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư.

Điều 25. Hình thức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư

1. Kiểm tra viết

a) Thời gian kiểm tra viết là 180 phút;

b) Nội dung kiểm tra viết được chia làm hai phần: phần bắt buộc và phần tự chọn liên quan đến kỹ năng tranh tụng, kỹ năng tư vấn pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư.

2. Kiểm tra thực hành

Kiểm tra thực hành bao gồm hai phần:

a) Phần một: thí sinh trình bày và bảo vệ quan điểm về một vụ việc tự chọn;

b) Phần hai: thí sinh giải quyết tình huống do giám khảo đưa ra.

Thời gian kiểm tra thực hành đối với mỗi người tập sự hành nghề luật sư tối đa không quá 15 phút cho mỗi phần.

Điều 26. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư theo khu vực

1. Việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được tổ chức theo khu vực, định kỳ mỗi quý 1 lần.

2. Chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối quý, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư gửi Bộ Tư pháp công văn đề nghị kèm theo danh sách và hồ sơ tham dự kiểm tra của người tập sự hành nghề luật sư hết thời gian tập sự vào quý tiếp theo.

Hồ sơ tham dự kiểm tra gồm có:

a) Giấy đề nghị cho tham dự kiểm tra của Đoàn luật sư;

b) Bản sao Chứng minh thư nhân dân của người tập sự hành nghề luật sư;

c) Báo cáo kết quả tập sự của người tập sự hành nghề luật sư có nhận xét và chữ ký xác nhận của luật sư hướng dẫn và xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư về năng lực chuyên môn và tư cách đạo đức của người tập sự hành nghề luật sư;

d) 2 ảnh 3x4 để làm thẻ dự kiểm tra.

3. Căn cứ vào số lượng người tập sự hành nghề luật sư do các Đoàn luật sư đề nghị, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định về việc kiểm tra kết quả tập sự theo khu vực và số lượng danh sách thí sinh tham dự kiểm tra của khu vực đó.

Trong trường hợp đặc biệt, người tập sự hành nghề luật sư của Đoàn luật sư ngoài khu vực kiểm tra cũng có thể được tham dự kiểm tra, nếu đã hoàn thành thời gian tập sự và được Đoàn luật sư đề nghị.

Chậm nhất là hai mươi ngày, trước ngày tổ chức kiểm tra, Bộ Tư pháp có trách nhiệm thông báo danh sách thí sinh cho các Đoàn luật sư có thí sinh tham dự kiểm tra.

Điều 27. Thành lập Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư

1. Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (sau đây gọi tắt là Hội đồng kiểm tra) được thành lập theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

2. Hội đồng kiểm tra được thành lập theo khu vực. Hội đồng kiểm tra chỉ hoạt động trong kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư tại khu vực đó và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.

3. Hội đồng kiểm tra được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Quy chế này.

Điều 28. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng kiểm tra

1. Thành phần Hội đồng kiểm tra gồm có:

a) Đại diện lãnh đạo Bộ Tư pháp là Chủ tịch Hội đồng;

b) Đại diện lãnh đạo tổ chức luật sư toàn quốc là Phó Chủ tịch Hội đồng;

c) Một số luật sư có kinh nghiệm và uy tín là thành viên.

Danh sách thành viên Hội đồng kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định.

Hội đồng kiểm tra hoạt động theo Quy chế tập sự hành nghề luật sư.

2. Giúp việc cho Hội đồng kiểm tra có Ban giám thị, Ban giám khảo và Tổ thư ký.

Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra

Hội đồng kiểm tra có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Hướng dẫn thể lệ, quy chế, nội dung kiểm tra và cấp thẻ dự kiểm tra cho thí sinh.

2. Chuẩn bị và thông báo về địa điểm, thời gian kiểm tra cho thí sinh chậm nhất là hai mươi ngày trước ngày kiểm tra.

3. Tổ chức thực hiện việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Quy chế này.

4. Thông báo kết quả kiểm tra của thí sinh cho các Sở Tư pháp và Đoàn luật sư có người tập sự hành nghề luật sư tham dự kỳ kiểm tra.

5. Tổ chức phúc tra bài kiểm tra.

Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng kiểm tra

1. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định địa điểm, thời gian kiểm tra;

b) Quyết định thành lập và chỉ định thành viên Ban giám thị, Ban giám khảo và Tổ thư ký;

c) Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của Hội đồng kiểm tra;

d) Tổ chức việc ra đề kiểm tra và lựa chọn đề kiểm tra, bảo mật đề kiểm tra;

đ) Tổ chức chỉ đạo việc kiểm tra;

e) Xử lý các trường hợp vi phạm Quy chế tập sự hành nghề luật sư của thí sinh tham dự kiểm tra, thành viên Hội đồng kiểm tra, Ban giám thị, Ban giám khảo, Tổ thư ký theo quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Quy chế này;

g) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp về kết quả kiểm tra, thu, chi tài chính và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tổ chức kiểm tra và kết quả kiểm tra.

2. Các thành viên của Hội đồng kiểm tra thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về việc thực hiện các nhiệm vụ đó.

Điều 31. Ban giám thị

1. Ban giám thị gồm một thành viên của Hội đồng kiểm tra làm Trưởng Ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra chỉ định.

2. Ban giám thị có trách nhiệm giám sát việc tuân theo Quy chế tập sự hành nghề luật sư và bảo đảm an toàn trong quá trình tiến hành kiểm tra.

3. Mỗi phòng kiểm tra viết có hai giám thị giám sát kiểm tra viết (sau đây gọi là giám thị phòng kiểm tra viết) và một giám thị biên.

Giám thị phòng kiểm tra viết có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Đánh số báo danh theo đúng quy định;

b) Gọi tên và kiểm tra thẻ dự kiểm tra của thí sinh vào phòng kiểm tra;

c) Công khai niêm phong đề kiểm tra cho thí sinh; mở niêm phong đề kiểm tra khi có hiệu lệnh;

d) Phát đề kiểm tra cho thí sinh;

đ) Không được giải thích đề kiểm tra hoặc trao đổi riêng với thí sinh trong phòng kiểm tra;

e) Yêu cầu thí sinh nộp bài kiểm tra khi hết giờ và ký nhận vào danh sách thí sinh; kiểm tra số lượng bài kiểm tra đã nộp theo danh sách;

g) Làm thủ tục nộp bài kiểm tra, đề kiểm tra đã sử dụng, chưa sử dụng và các văn bản khác có liên quan cho Tổ thư ký;

h) Lập biên bản các trường hợp thí sinh vi phạm Quy chế tập sự hành nghề luật sư và báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra theo quy định tại Điều 40 của Quy chế này.

Giám thị biên có trách nhiệm giám sát việc tuân thủ Quy chế tập sự hành nghề luật sư của giám thị phòng kiểm tra và các thí sinh.

4. Mỗi phòng kiểm tra thực hành có hai giám thị giám sát kiểm tra thực hành (sau đây gọi là giám thị phòng kiểm tra thực hành).

Giám thị phòng kiểm tra thực hành có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Gọi tên và kiểm tra thẻ dự kiểm tra của thí sinh vào phòng kiểm tra;

b) Giám sát việc tuân thủ Quy chế tập sự hành nghề luật sư của giám khảo và thí sinh trong khi tiến hành kiểm tra thực hành;

c) Lập biên bản các trường hợp thí sinh, giám khảo vi phạm Quy chế tập sự hành nghề luật sư và báo cáo với Chủ tịch Hội đồng kiểm tra theo quy định của Quy chế này.

Điều 32. Ban giám khảo

1. Ban giám khảo gồm có Ban chấm kiểm tra viết và Ban kiểm tra thực hành.

2. Ban chấm kiểm tra viết gồm một thành viên của Hội đồng kiểm tra làm Trưởng Ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra chỉ định. Ban chấm kiểm tra viết có nhiệm vụ chấm điểm bài kiểm tra viết.

3. Ban kiểm tra thực hành gồm có một thành viên của Hội đồng kiểm tra làm Trưởng Ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra chỉ định. Ban kiểm tra thực hành có nhiệm vụ tiến hành việc kiểm tra thực hành.

4. Giám khảo chấm kiểm tra viết có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chấm điểm các bài kiểm tra theo đúng đáp án, ghi điểm và ký tên đúng nơi quy định;

b) Khi chấm bài kiểm tra, nếu phát hiện các dấu hiệu nghi vấn trong bài kiểm tra, kịp thời báo cáo với Trưởng Ban chấm kiểm tra viết xem xét, giải quyết;

c) Chấm bài kiểm tra ở đúng nơi quy định, không gây ảnh hưởng tới việc chấm bài kiểm tra của người khác;

d) Tập hợp kết quả chấm bài kiểm tra, các giấy tờ khác có liên quan và bàn giao cho Tổ thư ký Hội đồng kiểm tra;

đ) Giữ bí mật kết quả chấm bài kiểm tra.

5. Giám khảo kiểm tra thực hành có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Hỏi kiểm tra thực hành theo đúng nội dung và cho điểm kiểm tra theo đúng thang điểm của đáp án;

b) Tập hợp kết quả kiểm tra và bàn giao cho Tổ thư ký;

c) Không công bố điểm kiểm tra khi chưa có quyết định của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra.

Điều 33. Tổ thư ký Hội đồng kiểm tra

1. Tổ thư ký Hội đồng kiểm tra được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra.

2. Tổ thư ký Hội đồng kiểm tra có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cho Hội đồng kiểm tra, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng;

b) Đánh số thứ tự phòng kiểm tra, niêm yết danh sách thí sinh và sơ đồ phòng kiểm tra;

c) Nhận, niêm phong bài kiểm tra và tài liệu có liên quan;

d) Thu, chi chi phí kiểm tra theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra giao cho.

Điều 34. Niêm yết danh sách thí sinh và các thông tin khác

Trước ngày kiểm tra 01 ngày, các phòng kiểm tra phải được đánh số thứ tự và có niêm yết danh sách thí sinh của phòng đó. Sơ đồ các phòng kiểm tra, thời gian kiểm tra, nội quy phòng kiểm tra phải được niêm yết tại địa điểm kiểm tra.

Điều 35. Trách nhiệm của thí sinh tham dự kiểm tra

1. Thí sinh có trách nhiệm:

a) Có mặt đúng giờ quy định và xuất trình thẻ dự kiểm tra trước khi vào phòng kiểm tra;

b) Khi được phép vào phòng kiểm tra phải ngồi đúng theo số báo danh của mình, giữ trật tự trong phòng kiểm tra;

c) Sử dụng loại giấy kiểm tra được phát, ghi đầy đủ các mục quy định trong giấy kiểm tra, chỉ được dùng một loại mực, không được phép dùng mực đỏ và bút chì.

2. Thí sinh được mang vào phòng kiểm tra bút viết, thước kẻ và các văn bản quy phạm pháp luật.

3. Thí sinh không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Mang vào phòng kiểm tra điện thoại di động; các phương tiện thu phát khác; các hoá chất độc, các chất gây cháy, nổ và các tài liệu, vật dụng khác ngoài các tài liệu, vật dụng quy định tại khoản 2 của Điều này;

b) Trao đổi trong phòng kiểm tra, quay cóp bài kiểm tra hoặc trao đổi giấy nháp, giấy kiểm tra;

4. Sau hai phần ba thời gian làm bài, thí sinh mới được phép ra ngoài phòng kiểm tra khi có sự đồng ý của giám thị phòng kiểm tra.

Điều 36. Chấm điểm kiểm tra

1. Mỗi bài kiểm tra có 02 giám khảo chấm và cho điểm độc lập. Các bài kiểm tra được chấm theo thang điểm 10.

2. Điểm của mỗi bài kiểm tra là trung bình cộng điểm mà hai giám khảo đã cho. Trong trường hợp hai giám khảo cho điểm chênh lệch nhau từ 02 điểm trở lên thì hai giám khảo trao đổi thống nhất và cho điểm cuối cùng. Nếu không thống nhất thì chuyển hai kết quả điểm đó cho Trưởng Ban chấm kiểm tra viết hoặc Trưởng Ban kiểm tra thực hành giải quyết.

3. Thí sinh đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư phải có số điểm mỗi bài kiểm tra đạt từ 5 điểm trở lên.

4. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức kiểm tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra cho các Sở Tư pháp và Đoàn luật sư nơi có người tập sự hành nghề luật sư tham dự kiểm tra.

5. Các bài kiểm tra và kết quả chấm điểm kiểm tra được lưu giữ tại Bộ Tư pháp trong thời gian 5 năm, kể từ ngày kiểm tra.

Điều 37. Phúc tra bài kiểm tra

1. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra, thí sinh không đồng ý với kết quả kiểm tra của mình có quyền làm đơn yêu cầu phúc tra gửi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra.

2. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định thành lập Ban phúc tra. Ban phúc tra gồm có ít nhất 02 thành viên. Các thành viên trong Ban giám khảo không được là thành viên của Ban phúc tra.

3. Cách thức tiến hành chấm phúc tra được áp dụng theo quy định tại Điều 36 của Quy chế này.

Điều 38. Phí kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư

1. Người tập sự hành nghề luật sư tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí.

2. Phí kiểm tra được sử dụng vào các việc sau đây:

a) Thuê địa điểm và trang thiết bị phục vụ việc kiểm tra;

b) Trả thù lao cho người ra đề kiểm tra; chi phí sao chụp, in ấn các tài liệu cần thiết phục vụ việc kiểm tra;

c) Bồi dưỡng cho các thành viên của Hội đồng kiểm tra, Ban giám thị, Ban giám khảo và Tổ thư ký;

d) Trang trải các chi phí hợp lý khác.

3. Cán bộ, công chức được cử tham gia Hội đồng kiểm tra, Ban giám thị, Ban giám khảo và Tổ thư ký được hưởng chế độ công tác phí theo quy định của Bộ Tài chính.

4. Việc quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành.

Điều 39. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

1. Thí sinh đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư thì được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

2. Kết quả kiểm tra của các thí sinh được Hội đồng kiểm tra thông báo cho các Đoàn luật sư có thí sinh tham dự kiểm tra. Căn cứ vào kết quả kiểm tra, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho thí sinh là người tập sự hành nghề luật sư của Đoàn.

3. Người được miễn đào tạo nghề luật sư và miễn tập sự hành nghề luật sư phải có hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.

4. Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật Luật sư.

5. Người không đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư thì được gia hạn tập sự tối đa là 02 lần, mỗi lần gia hạn từ 06 tháng đến 12 tháng. Sau lần gia hạn thứ hai mà người tập sự hành nghề luật sư vẫn không đạt yêu cầu kiểm tra thì bị xoá tên khỏi danh sách người tập sự hành nghề luật sư của Đoàn luật sư.

Điều 40. Xử lý vi phạm đối với thí sinh tham dự kiểm tra

1. Thí sinh có hành vi vi phạm Quy chế tập sự hành nghề luật sư thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo một trong các hình thức sau đây:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Đình chỉ kiểm tra.

2. Thí sinh có một trong các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 35 của Quy chế này thì bị xử lý bằng hình thức khiển trách.

3. Thí sinh có một trong các hành vi vi phạm sau đây thì bị xử lý bằng hình thức cảnh cáo:

a) Tái phạm khi đã bị khiển trách;

b) Bị phát hiện đang sử dụng tài liệu bị cấm trong phòng kiểm tra.

Thí sinh bị xử lý bằng hình thức cảnh cáo thì bị trừ 50% kết quả điểm kiểm tra của bài thi đó.

4. Thí sinh có một trong các hành vi vi phạm sau đây thì bị xử lý bằng hình thức đình chỉ kiểm tra:

a) Vào muộn sau 15 phút kể từ khi công bố đề kiểm tra;

b) Tái phạm khi đã bị cảnh cáo;

c) Có hành vi cố ý gây rối trật tự, gây mất an toàn trong phòng kiểm tra;

d) Có các hành vi khác vi phạm nghiêm trọng Quy chế tập sự hành nghề luật sư.

Thí sinh bị xử lý bằng hình thức đình chỉ kiểm tra thì không được tiếp tục dự bài kiểm tra tiếp theo và bị huỷ kết quả các bài đã kiểm tra.

5. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra có thẩm quyền quyết định cảnh cáo, đình chỉ kiểm tra đối với thí sinh vi phạm Quy chế tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 3 và 4 của Điều này.

Giám thị lập biên bản đối với những hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và 4 của Điều này, tịch thu tang vật vi phạm (nếu có) và có thẩm quyền quyết định khiển trách đối với thí sinh vi phạm theo quy định tại khoản 2 của Điều này.

Điều 41. Xử lý vi phạm đối với thành viên Hội đồng kiểm tra, Ban giám thị, Ban giám khảo, Tổ thư ký

Các thành viên Hội đồng kiểm tra, Ban giám thị, Ban giám khảo, Tổ thư ký có hành vi vi phạm Quy chế này thì bị lập biên bản và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 42. Khiếu nại về việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư

Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Hội đồng kiểm tra, cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với quyết định đó khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.

Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm giải quyết đơn khiếu nại đó. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tư pháp là quyết định cuối cùng.

Chương IV

XỬ LÝ KỶ LUẬT, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 43. Xử lý kỷ luật đối với người tập sự hành nghề luật sư

1. Người tập sự hành nghề luật sư vi phạm quy định của Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo một trong các hình thức sau đây:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Tạm đình chỉ việc tập sự hành nghề luật sư từ 03 đến 06 tháng;

d) Xoá tên khỏi danh sách người tập sự hành nghề luật sư của Đoàn luật sư.

2. Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự có thẩm quyền quyết định hình thức xử lý kỷ luật đối với người tập sự hành nghề luật sư vi phạm Quy chế này theo đề nghị của luật sư hướng dẫn hoặc tổ chức hành nghề luật sư nơi người tập sự hành nghề luật sư đang tập sự.

Điều 44. Xử lý kỷ luật đối với luật sư hướng dẫn

Luật sư hướng dẫn vi phạm quy định của Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật được quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật Luật sư.  

Điều 45. Khiếu nại quyết định kỷ luật người tập sự hành nghề luật sư, luật sư hướng dẫn

Người tập sự hành nghề luật sư, luật sư hướng dẫn có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật của Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư đối với mình.

Ban thường vụ tổ chức luật sư toàn quốc có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật của Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư. Thời hạn giải quyết khiếu nại của Ban thường vụ tổ chức luật sư toàn quốc là ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.

Quyết định giải quyết khiếu nại của Ban thường vụ tổ chức luật sư toàn quốc là quyết định cuối cùng.

Điều 46. Tố cáo

Cá nhân, tổ chức có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm quy định của Quy chế này. Việc giải quyết tố cáo tuân theo quy định của pháp luật về tố cáo.

 
 Quay lại | Trở lại đầu trang


PGS.TS.LS Phạm Hồng Hải
Chủ nhiệm Đoàn luật sư
TP Hà Nội
 

TRAO ĐỔI

Minh bạch hóa pháp luật công khai các phán quyết của Tòa án trong Tổ chức Thương mại Thế giới và thực trạng của Việt Nam

Nghề luật tại Vương quốc Thụy Điển

Vấn đề đào tạo nghề luật sư hiện nay

Khi Luật sư bị "hành"!

• Đôi điều suy nghĩ về đạo đức nghề nghiệp Luật sư


Thuế: Vấn đề  bức xúc đối với các tổ chức hành nghề Luật sư


Tư vấn pháp luật - Lợi ích siêu tưởng cho các doanh nghiệp

• Một vài ý kiến về cải cách tư pháp với hoạt động của Luật sư tại phiên tòa
 

HỎI ĐÁP


Xử lý vi phạm trong giao dịch mua bán đặt cọc


Từ chối việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam
 

 
Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội - Số 39, phố Linh Lang, phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
ĐT: (84 4) 7624706/7624707
    Fax: (84 4) 7624708     Email: doanluatsuhn@vnn.vn     Website: http://www.luatsuhanoi.org.vn